Hiện đang có rất nhiều bạn hoàn toàn mất gốc hoặc tiếp xúc hạn chế với Tiếng Anh nên không biết bắt đầu học IELTS từ đâu, học như thế nào? Phát âm, từ vựng và ngữ pháp là 3 điều quan trọng mà Học Viên cần phải tăng cường trong giai đoạn này.

Đây chính là chương trình học dành riêng cho bạn học sinh lớp 6 đến lớp 9. Học viên sẽ phải mất khoảng 60-80 giờ học để hoàn thành mục tiêu IELTS 3.0-3.5 . Các bài học ở từng kỹ năng được đội ngữ chuyên môn thiết kế với các chủ đề cơ bản nhất để bạn nắm được cấu trúc bài thi và cách làm bài thi IELTS học thuật. Định hướng cho các em phát triển tư duy phản biện, giúp học viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi chuẩn hóa.

 

* Lộ trình học cá nhân hóa số điểm tuyệt đối.

* Giáo trình chuẩn hóa của Đại học Cambridge

* Cam kết điểm cuối kỳ Tiếng Anh 9 -10 điểm

* Cam kết đạt điểm IELTS bằng văn bản.

LỊCH HỌC

Các ngày trong tuần

Thứ 2-4 hoặc thứ 3-5

Thời gian

hoặc 18:00 - 19:30

hoặc 18:00 - 20

Số giờ

1,5 giờ/ngày

hoặc 2 giờ/ngày



Các ngày cuối tuần

Thứ 7 -Chủ Nhật



Thời gian

7:45 - 9:15 hoặc 9:30 -11:00

16:00 - 17:30 hoặc 17:45-19:15



Số giờ


1.5 giờ/ngày


KHOÁ IELTS HIỆU QUẢ 1 KÈM 1

* Phù hợp với học viên mất căn bản hoặc cần cấp tốc

* Lịch học linh động theo yêu cầu học viên

* Chương trình thiết kế theo yêu cầu

* Thời gian rút ngắn hơn, tiến bộ nhanh hơn

* Được tăng cường liên tục, tối đa hóa điểm thi

LISTENING SKILL

  • Nghe hiểu các tình huống cơ bản và làm quen với các dạng câu hỏi trong IELTS bao gồm: Trắc nghiệm; Đúng/Sai; Điền bảng; Điền thông tin tóm tắt.
  • Yêu cầu nghe hiểu các bài hội thoại và độc thoại với chủ đề thông dụng (Section 1, 2)
  • Đạt tối thiểu 8-12/40 đúng câu dưới điều kiện phòng thi.

Chủ điểm cần biết

  1. Travel
  2. Transport
  3. Describing Things
  4. Food & Drink
  5. Plans

Năm (5) Dạng bài cần làm:

  1. Multiple Choice (One word or short sentence)
  2. Short Answer question (One word or/and A number or Date)
  3. Form completion (One word or/and A number or Date)
  4. Note completion (One word or/and A number or Date)
  5. Table completion (One word or/and A number or Date)

Hướng dẫn chiến thuật làm bài ( Trước- Trong – Sau khi nghe):

  • Listen for keywords (Nouns, Verbs. Adjectives, Adverbs)
  • Listen for signpost words, locating words.
  • Listen for synonyms of keywords in the question
  • Understanding specific information (e.g. dates, prices, everyday objects, locations)
  • Spelling of people and place
  • Skip missed answer and move on
  • Be careful of distractors (incorrect answers)
  • Listen once/twice
  • How to learn and develop vocabulary and structures

READING SKILL

  • Đọc hiểu các đoạn văn cơ bản và làm quen với các dạng câu hỏi trong IELTS bao gồm: Đúng/Sai; Nối đoạn văn với chủ đề tương ứng; Trả lời câu hỏi bằng đáp án ngắn (Short-answer question); Câu hỏi trắc nghiệm (Multiple-choice).
  • Đọc và hiểu một đoạn văn ngắn (200-300 từ) về các chủ đề thông dụng. (Passage 1,2)
  • Đạt tối thiểu 8-12/40 đúng câu dưới điều kiện phòng thi.

Chủ điểm cần biết

  1. Famous People
  2. Tourist attractions
  3. Food and Nutrition
  4. Technology
  5. Materials
  6. Environment

Năm (5) dạng bài cần làm

  1. True /False (dạng điều chỉnh của T/F/NG or Yes/No/NG)
  2. Short Answers (No more three words)
  3. Multiple Choice
  4. Sentence Completion (No more than one word and /or A number)
  5. Table Completion (One word)

Hướng dẫn chiến thuật làm bài đọc ( Trước- Trong– Sau khi làm bài đọc)

  • How to find keywords (variable keywords and the keywords do not change)
  • How to guess the meaning of new words
  • Skimming and Scanning techniques
  • Four strategies for dealing with unknown words
  • Reading techniques
  • Test-taking skills

WRITING SKILL

  • Có khả năng kiểm soát ngữ pháp tốt ở mức độ câu đơn; bước đầu áp dụng câu phức/ghép để viết đoạn văn.
  • Nhận diện và làm quen với các dạng bài làm Writing Task 1, 2.
  • Có khả năng viết 01 đoạn văn tối thiểu 150 từ về những chủ đề thông dụng và mắc lỗi sai ngữ pháp (50% câu bị lỗi).

Chủ điểm cần biết

  1. Fast food
  2. Gap year
  3. Video games
  4. Online learning
  5. Describing changes (task 1)
  6. Comparison (task 1)

Các dạng bài cần làm

Task 1: Model reports: Tìm hiểu về đồ thị và xu hướng, biểu đồ, bảng.

  1. Line graph (Past and future)
  2. Bar chart/Bar chart (Overtime)
  3. Pie chart/Pie chart (Overtime)
  4. Table/Table (Overtime)
  5. Map
  6. Progress diagram
  7. Mixed charts

Task 2 (Essay Writing): Viết bài văn biện luận cơ bản về lợi ích/bất lợi; vấn đề và giải pháp; so sánh; thảo luận. Kỹ năng chi tiết gồm: thứ tự của từ, dấu câu.

  1. Agree or Disagree
  2. Giving opinions
  3. Advantages and Disadvantages

Chiến thuật làm bài IELTS writing Task 1

  • Model reports and how to write them.
  • Describing changes (numbers and percentages)
  • Describing trends
  • Describing specific data levels
  • Comparison and contrasting
  • Steps to complete the model task.

Chiến thuật làm bài IELTS writing Task 2

  • Introduction: Rephase keywords in the task instructions (General and specific statement)
  • Conclusion: How to summarize for each type of essay
  • Body: How to write the standard outline (main idea, supporting idea, example)

SPEAKING SKILL

  • Cải thiện kỹ năng trong các chủ đề sau: miêu tả căn phòng, miêu tả người, việc học tập, miêu tả công trình kiến trúc, trải nghiệm đáng nhớ, môn thể thao yêu thích, cảnh đẹp thiên nhiên, sự kiện quan trọng trong đời, vấn đề môi trường, các kế hoạch cho tương lai, đồ vật yêu thích. Có khả năng trả lời các câu hỏi theo một số chủ đề thông dụng trong part 1 với sự mạch lạc nhưng mở rộng còn hạn chế một số chủ đề trong part 2 (với thời lượng ít nhất 1 phút).
  • Cung cấp từ vựng và cấu trúc câu, phát triển ý để bài nói thêm trôi chảy hơn, mạch lạc hơn.

Chủ điểm cần biết

Part 1

  1. Work / Study
  2. Home
  3. Hometown/cities
  4. Travel & Trips
  5. People & Celebrities
  6. Public transport
  7. Wild animals
  8. Schooldays

Part 2:

  1. People/personality
  2. Places
  3. Objects

Dạng bài cần làm:

  1. Ten formulas of Part 1 (Description, types of, liking, disliking, habits, yes/no, “wh” question, when you were a child, in the future, comparing)
  2. Describing people
  3. Describing places
  4. Describing objects

Chiến lược làm bài thi nói

  • Useful language (Nouns, Verbs, Adjectives, Idioms), rephrasing types, useful phrases to start.
  • Structures: Extent your answer (Dividing your response into two or three parts: point 1+point 2+ point 3)
  • Buy time to think
  • Prepare some high-level languages

Nhân sự cần tuyển

CÁC VỊ TRÍ NHÂN SỰ CẦN TUYỂN TRƯỞNG/PHÓ PHÒNG KINH DOANH – TIẾP THỊ Vị Trí: Quản lý v  SỐ

Read More »